TIN TỨC

Cháo thảo dược – “ẩm thực liệu pháp”

Ẩm thực liệu pháp là phương pháp cơ bản, đơn giản không chỉ đơn thuần có tác dụng bổ dưỡng nâng cao, điều hòa sức khỏe, chống mệt mỏi...

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

Phareton – G

Phareton – G

phareton – G là một sự phối hợp hoàn hảo giữa các chất: Ginkgo biloba (cao bạch quả), Aloe (lô hội) nhiều vitamin, khoáng chất và các yếu tố vi lượng thiết yếu mà cơ thể không tạo ra được.

Thành Phần:

Ginkgo biloba Ext 40mg, Aloe 5mg, Vitamin A (Retinyl palmitat) 1.500IU, Vitamin D3 (Cholecalciferol) 200IU, Vitamin E (Tocoferol acetat) 10mg, Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 3mg, Vitamin B6 ( Pyridoxin hydroclorid) 3mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 10mcg, Vitamin PP (Nicotiamid) 10mg, Folic acid 0,2mg, Magnesi (Magnesi oxyd) 28mg, Calci (Tricalci phosphat, calci pantothenat) 27mg, Mangan (Mangan sulfat) 0,41mg, Kẽm (Kẽm oxyd) 6,9mg, sắt (Sắt fumarat) 9mg, Đồng (Đồng sulfat), 0,26mg, tá dược vừa đủ 1 viên.

Tá dược gồm: gelatin, glycerin, sorbitol, nipazin, nipazol, vanilin, dầu đậu nành, dầu dừa, lecithin, sáp ong trắng, oxyd sắt đen, oxyd sắt đỏ, đỏ erythrocin, nước cất, ethanol 95%.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang mềm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: vỉ 5 viên, hộp 2 vỉ.

TÍNH CHẤT:

phareton – G là một sự phối hợp hoàn hảo giữa các chất: Ginkgo biloba (cao bạch quả), Aloe (lô hội) nhiều vitamin, khoáng chất và các yếu tố vi lượng thiết yếu mà cơ thể không tạo ra được.

Ginkgo biloba:

  • Làm giãn các mạch máu bị co thắt nhờ vậy làm tăng lưu lượng máu đến não, mạch vành, vùng chậu, và các mạch máu ở ngoại biên, dẫn đến tăng cung cấp oxy và glucose.
  • Tăng các thụ thể dẫn truyền thần kinh não.
  • Chống oxy hóa. Thuốc có tác dụng như một chất khử các gốc tự do là những chất được xem là có hại cho con người.
  • Aloe:
  • tăng sức đề kháng của cơ thể đối với các bệnh nhiễm trùng. Thúc đẩy sự lành vết thương.
  • Có tính kháng histamin và kháng viêm.
  • Điều hòa nhu động ruột.
  • Điều hòa đường huyết.

Các vitamin:

Cần thiết cho sự chuyển hóa các Protid, Lipid, Glucid thành năng lượng. Vitamin B1 giúp tăng trương lực cơ, Vitamin A, D, E, PP cải thiện tình trạng da. Vitamin B5 có tác dụng nuôi dưỡng tóc, Vitamin A rất cần cho thị giác. Vitamin B12, acid folic và các yếu tố vi lượng như sắt đồng giúp cho quá trình tạo máu. Vitamin C tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm trùng.

Các khoáng chất:

Các khoáng chất có trong phareton – G đóng một vai trò quan trọng trong chức năng tình dục (kẽm), quá trình lành vết thương (kẽm, đồng), sự phát triển tình thần và thể lực ( calci, đồng, sắt) và các chức năng thần kinh (canxi, magnesi).

Chỉ định:

Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp:

  • Suy giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung, sa sút trí tuệ ở người già, bệnh Alzeimer, người làm việc trí óc nhiều, học sinh – sinh viên trong thời kì học thi…
  • Mệt mỏi, suy nhược, kiệt sức ở những bệnh nhân tiểu đường, chán ăn, bệnh nặng, sau phẫu thuật.
  • Suy tuần hoàn ngoại biên: hội chứng raynaud, chứng đi cách hồi, chứng xanh tím đầu chi, bệnh mạch máu do tiểu đường.
  • Rối loạn thần kinh giác quan: Rối loạn tiền đình ốc tai: chóng mặt, thất điều, ù tai, giảm thính lực.
  • Thiếu máu và thoái hóa võng mạc ở người già và ở bệnh nhân tiểu đường: Giảm thị lực, thị trường.
  • Các tình trạng bất lực sinh lý ở nam giới.
  • Lão hóa sớm.
  • Cung cấp các vitamin và khoáng chất cho cơ thể, bồi bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe. Dùng để phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhâu sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động, học tập, thể thao gắng sức.

Chống chỉ định:

Phareton – G an toàn với liều chỉ định, tuy nhiên sử dụng viên đa thành phần phareton – G có một số điểm đáng chú ý sau:

  • Muối calci: không dùng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu, bệnh nhân suy thận.
  • Vitamin A: Không dùng cho bệnh nhân thừa vitamin A.
  • Vitamin D3: không dùng cho bệnh nhân tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D3.
  • Vitamin PP: không dùng cho bệnh nhân có bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
  • Vitamin C: không dùng vitamin C liều cao với bệnh nhân thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase (G6PD) ( nguy cơ thiếu máu huyết tán, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat ( tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thụ sắt).
  • Ginkgo biloba: không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ em dước 12 tuổi.
  • Người mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc.
  • Nghi ngờ u ác tính.

Thận trọng:

  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Khi dùng thức ăn với lượng lớn vitamin A, nên tránh tự ý dùng thuốc để tránh quá liều vitamin A.

Tác hại thuốc:

  • Do trong công thức có muối calci vì vậy không dùng đồng thời với tetracyclin, phải uống cách nhau ít nhất 3h.
  • Do trong công thức có vitamin PP nên khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. khẩu phần ăn và/hoặc uống thuốc hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với phartamin. Sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể là tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng phareton – G với Carbamazepin vì gây tăng nồng độ Carbamazepin huyết tương dẫn đến độc tăng độc tính.
  • Không sử dụng đồng thời với levodopha vì vitamin B6 ức chế tác dụng của Levodopa.
  • Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho thụ thai. Không dùng đồng thời với isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
  • Không dùng đồng thời với vitamin K vì vitamin E đối kháng tác dụng với vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu. Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc.
  • Không dùng đồng thời với sulphasalazin vì hấp thu folat có thể bị giảm. các thuốc tránh thai uống có thể làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định. Nếu dùng phareton – G để bổ sung thiếu hụt folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm. Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng câu khổng lồ của acid folic.
  • Do trong công thức có vitamin D3 không dùng đồng thời với Cholestyramin hoặc Cholestypol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột. dùng đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. không nên dùng đồng thời với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với các thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể gây giảm nồng độ 25 – hydroxyl – colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính. Không dùng đồng thời với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. không nên dùng đồng thời với glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid tăng do tăng calci huyết dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Do trong công thức có Ginkgo biloba nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn đông máu hay đang dùng thuốc chống đông máu (gồm cả aspirin).

Liều dùng & cách dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống ngày 1 viên/lần, 2 lần/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. uống nguyên viên thuốc với nước đun sôi để nguội.
  • TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
  • Do trong công thức có vitamin C nên có thể gây tăng oxalat niệu.
  • Phareton – G có vitamin D và vitamin PP, ginkgo biloba nên có thể gây yếu mệt, ngủ gà, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón. Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Ít gặp loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đau khi đói, khô da, tăng sắc tố vàng da, suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm. Các tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngừng dùng thuốc.

Ghi chú:” Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Sản phẩm khác

  • Canxi D daily
  • Mebixim
  • Hemtonic
  • Liquid For Children
  • Maxbiotic
  • Eftilora
  • Mithra
  • Phareton – G
  • Ginlive capsules
  • Tobracol
  • Pimacime
  • Glucosamin Plus

chung cư hh4 linh đàm,